Lời tiếng Nhật:
戦車は語れない、
この街の、橋を渡って。
ジュコウをベトナムに、
コドモラ・オ・ネライウツ。
戦争はいけない、
戦車は語れない。
戦争はいけない、
戦車は語れない。
Phiên âm:
sensha wa ugokenai,
kono machi no, hashi o watatte.
jūkō o betonamu ni,
kodomora o neraiutsu.
sensō wa tōsanai,
sensha wa ugokenai.
sensō wa tōsanai,
sensha wa ugokenai.
Lời tiếng Việt:
1-
Tiếng xe tăng gầm vang xuyên bóng đêm,
Một đội quân xâm lăng, bọn bay kéo nhau đi đâu?
Gieo đau thương ở Việt Nam xa xôi,
Không cho bay đi qua, chặn ngay lũ giết người.
Bọn xâm lăng mau mau cút về nhà,
Giữ lấy hòa bình, chặn bọn chiến xa.
Bọn xâm lăng mau mau cút về nhà,
Giữ lấy hòa bình, chặn bọn chiến xa.
2-
Có bao thanh niên cầm tay nhau xuống đường,
Vì Việt Nam yêu thương, vì chân lý ta ra đi.
Đi lên cùng Việt Nam chiến đấu,
Cho em thơ tung tăng cười vui hát dưới trời.
Cùng hô vang: Quân Mĩ cút về nhà,
Giữ lấy hòa bình, chặn bọn chiến xa.
Bọn xâm lăng mau mau cút về nhà,
Giữ lấy hòa bình, chặn bọn chiến xa.
Kết: ヤンキー・ゴーホー, ヤンキー・ゴーホー。
(Yankee go home, Yankee go home!)