Lời tiếng Ý: Ma va là
1-
La rana dello stagno, ad Hanoi, che fa?
Dopo che ha fatto il bagno va all'università,
Va per imparare come cinguettar,
E adesso fa "cip cip" invece che "cra cra"
ĐK:
Cip cip, cra cra / bao bao, cra cra / bao bao, cip cip,
Cip cip, cra cra / bao bao, cra cra / bao bao, cip cip,
E tra chi fa, cip cip, cra cra / bao bao,
C'ê un gallo che fa miao
Ma va là, ma va là,
Ma dai, che storia ê questa,
Ma va là, ma va là,
Invece, invece ê la verità.
2-
Il piccolo usignolo, ad Hanoi, che fa?
Dal nido prende il volo e a scuola se ne va,
Deve far l'esame, studia a fare il cane,
E invece di "cip cip" sul ramo l'la "bao bao".
(ĐK)
Lời tiếng Việt:
Kìa chú là chú ếch con có hai là hai mắt tròn,
Chú ngồi học bài một mình bên hố bom kề vườn xoan,
Bao cô cá trê non cùng bao chú cá rô ron,
Tung tăng chiếc vây son nhịp theo trống ếch vang giòn.
Cip cip, bao bao, cra cra, cip cip,
Cip cip, bao bao, cra cra, cip cip,
E tra chi fa, cip cip, bao bao,
C'ê un gallo che fa miao.
Đọc:
Kìa chú ếch con bé ngoan nhất nhà, nhất nhà, nhất nhà,
Học thuộc bài, thi cùng hoạ mi, chíp chíp chíp chíp, ộp ộp ộp,
Bao nhiêu chú chim ri cùng bao cô cá rô phi vui hân hoan,
Nghe tiếng hát thích mê ly cười khì khì (hí hí).
Kết:
Ma va là, ma va là,
Ma dai, che storia ê questa,
Ma va là, ma va là,
Invece, invece ê la verità,
Invece, invece ê la verità,
Invece, invece ê la verità.