Tẩu lộ (走路 - Đi đường)
Nguyên văn
走路才知走路難,
重山之外又重山。
重山登到高峰後,
萬里與圖顧盼間。
Phiên âm
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san.
Trùng san đăng đáo cao phong hậu.
Vạn lý dư đồ cố miện gian.
Dịch thơ
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Vọng nguyệt (望月 - Ngắm trăng)
Nguyên văn
獄中無酒亦無花,
對此良宵奈若何。
人向窗前看明月,
月從窗隙看詩家。
Phiên âm
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Dịch thơ
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Dạ lãnh (夜冷 - Đêm lạnh)
Nguyên văn
秋深無褥亦無氈,
縮脛弓腰不可眠。
月照庭蕉增冷氣,
窺窗北斗已橫天。
Phiên âm
Thu thâm vô nhục diệc vô chiên,
Súc hĩnh cung yêu bất khả miên.
Nguyệt chiếu đình tiêu tăng lãnh khí,
Khuy song Bắc Đẩu dĩ hoành thiên.
Dịch thơ
Đêm thu không đệm cũng không chăn,
Gối quắp, lưng còng, ngủ chẳng an,
Khóm chuối trăng soi càng thấy lạnh,
Nhòm song, Bắc Đẩu đã nằm ngang.
Dịch thơ: Nam Trân