1-
Когда Нгуен приехал в русский город,
С любовью он смотрел на всё вокруг,
С трудом искал слова для разговора,
Запомнив для начала слово "друг"
ĐK:
Лети, напев под небом наших стран,
В Москву на север и Ханой на юг.
Ты скажешь по-вьетнамски: "bạn",
По-русски я отвечу: "друг".
Ты скажешь по-вьетнамски: "bạn",
По-русски я отвечу: "друг".
2-
Нгуена полюбили все, как брата,
Понравился он строгостью своей.
С упорством землероба и солдата,
Учился он по-русски у друзей.
(ĐK)
3-
Мечту и хлеб делил он с нами вместе,
Язык друзей отлично изучил,
И только на вокзале в час отъезда
Он от волненья все слова забыл
(ĐK)
Phỏng dịch tiếng Việt:
1-
Khi Nguyễn đến thành phố của nước Nga,
Anh yêu mọi điều xung quanh mình,
Thật khó để tìm được từ ngữ diễn tả,
Tôi nhớ nó bắt đầu bằng chữ "bạn".
ĐK:
Bay nhảy, ca hát dưới bầu trời đất nước chúng ta,
Tại Mátxcơva nơi phương Bắc và Hà Nội ở phương Nam.
Bằng tiếng Việt anh ấy nói: "bạn",
Bằng tiếng Nga tôi đáp lại:"đrug"
Bằng tiếng Việt anh ấy nói: "bạn",
Bằng tiếng Nga tôi đáp lại: "đrug".
2-
Mọi người đều yêu mến Nguyễn như những người anh em,
Yêu quý sự thẳng thắn của anh ấy.
Cùng với tính cần cù của một người lao động và người chiến sĩ,
Anh ấy học tiếng Nga từ bạn bè.
(ĐK)
3-
Cùng chia sẻ với nhau giấc mơ và ổ bánh mì,
Anh ấy đã học tiếng Nga thật xuất sắc.
Và chỉ khi ở nhà ga trước giờ khởi hành,
Do xúc động nên anh đã quên hết mọi từ ngữ.
(ĐK)