Núi (ơ) núi, thuyền (ơ) thuyền,
Mây (ư) mây, nước (ư) nước.
1-
Thuyền ta ngược, thuyền ta xuôi,
Giữa dòng nước bạc nhịp chèo ta bơi.
Ai đắp đập, ai phá núi,
Cho hồ nước đầy là mặt gương soi.
Non xanh (mà) nước biếc (ối a),
Khoan nhặt mái chèo (hừ là),
Khoan nhặt mái chèo (ối a).
2-
Nhìn bóng chiều in ngấn nước,
Ta nhìn đất trời một dòng nghiêng soi.
Nghe tiếng rừng, nghe tiếng suối,
Xốn xang mái chèo nhịp đời sinh sôi.
Thuyền về (mà) bến mới (ối a),
Cá nặng lưới đầy (hừ là),
Cá nặng lưới đầy (ối a).
Kết:
Núi (ơ) núi, thuyền (ơ) thuyền,
Mây (ư) mây, nước (ư) nước, ờ, hớ hơ hớ.