Hò khoan, khoan dô khoan,
Hò khoan, khoan ta dô khoan,
Hò khoan, khoan dô khoan,
Hò khoan, khoan ta dô khoan.
1-
Đò đưa (khoan dô khoan, khoan),
Sông chảy nhịp khoan hò (khoan dô khoan, khoan),
Sông nước (khoan dô khoan, khoan),
Sắc thắm pha ráng chiều (khoan dô khoan, khoan),
Trống đồng ầm vang cờ bay.
Mây núi (khoan dô khoan, khoan),
Dấu vết tìm con tàu (khoan dô khoan, khoan),
Giặc tan sớm chiều nhìn non nước Bắc Nam ôi mến yêu người,
Đò đưa (khoan dô khoan, khoan),
Sông chảy nhịp khoan hò (khoan dô khoan, khoan).
(Đọc)
Đây Phong Châu, đây Văn Lang,
Tiếng Bác Hồ năm xưa vẫn còn như vang vọng:
"Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" .
(Hát)
Đò là đò đưa chảy hội thuyền vua kinh đô xưa,
Đò, đò đưa mái đền Hùng Vương in phong sương cờ sao vàng bay,
Trống chiêng vang ầm, đò là đò đưa sông chảy nhịp dô khoan.
2-
Đò đưa (khoan dô khoan, khoan),
Sông chảy nhịp khoan hò (khoan dô khoan, khoan),
Sông nước (khoan dô khoan, khoan),
Sắc thắm pha máu hồng (khoan dô khoan, khoan),
Đất Hùng Vương xưa còn đây.
Vang tiếng (khoan dô khoan, khoan),
Nói thắm thiết của Bác Hồ (khoan dô khoan, khoan),
Gìn giữ sông núi này nghìn năm đất quê ta yêu mãi muôn đời.
Đò đưa (khoan dô khoan, khoan),
Sông chảy nhịp khoan hò (khoan dô khoan, khoan),
Đò đưa (khoan dô khoan, khoan),
Cờ bay (khoan dô khoan).